ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG

 

Hiện nay, thành lập doanh nghiệp vận tải là một trong những lĩnh vực rất tiềm năng, thu hút sự đầu tư không ngừng của các cá nhân, tổ chức. Bởi, nhu cầu vận chuyển hành khách cả trong nước lẫn ngoài nước chưa bao giờ có dấu hiệu thuyên giảm. Tuy nhiên, kinh doanh vận tải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy định của pháp luật để đảm bảo trong quá trình hoạt động của mình. Trong đó, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng đang là một ngành đang giành được nhiều sự quan tâm từ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập về doanh nghiệp vận tải.

Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải. 1

Ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng là ô tô được dùng vào mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng. Xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”.

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Cụ thể:

  • Niêm yết: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định.

  • Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe.

  • Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

  • Phù hiệu xe: Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu tại Phụ lục 21 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT. 2

  • Niên hạn sử dụng 3:

* Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau:

+ Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01/01/2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

+ Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01/01/2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

* Số lượng xe: Từ ngày 01/01/2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau 4:

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng còn phải tuân thủ các quy định chung về kinh doanh vận tải bằng xe ôtô theo Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô.

1. Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu quy định.

2. Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( có ngành nghề kinh doanh vận tải hành khách bằng đường bộ).

3. Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải. Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

– Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;

– Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên;

– Đảm bảo và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

4. Phương án kinh doanh vận tải.


1 Điều 7 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP

2 Điều 44 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT

3 Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP

4 Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP

 

GLaw Vietnam

Chúng tôi cung cấp dịch vụ Tư vấn luật, Tư vấn đầu tư nước ngoài, Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam.

- Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
- Thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp Việt Nam
-
Làm giấy phép kinh doanh

Hotline: 0945 929 727
Email: info@glawvn.com

Tin liên quan

Dịch vụ Luật sư riêng cho cá nhân và doanh nghiệp

Dịch vụ Luật sư riêng cho cá nhân và doanh nghiệp

Trước hàng loạt tin tức các doanh chủ của những tập đoàn kinh tế lớn tại Việt Nam ...

Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm

Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc công ty được thành lập, hoạt động theo pháp ...

Một số lưu ý khi vay vốn từ công ty mẹ ở nước ngoài

Một số lưu ý khi vay vốn từ công ty mẹ ở nước ngoài

Hiện nay, vay vốn nước ngoài không còn quá xa lạ với những nhà đầu tư trong nước và ...

Thủ tục chuyển vay nước ngoài ngắn hạn

Thủ tục chuyển vay nước ngoài ngắn hạn

Thông thường trước khi thực hiện vay khoản vay nước ngoài thì doanh nghiệp phải xem xét đến mục ...

Thủ tục chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp

Thủ tục chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì nền kinh tế Việt Nam đang ...

Theo dõi Glaw Viet Nam