VỐN PHÁP ĐỊNH LÀ GÌ?

 

Vốn là phần không thể thiếu khi thành lập công ty. Khi đăng ký thành lập công ty không phải công ty nào cũng cần có vốn pháp định mà chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu bắt buộc. Đây là một trong những khái niệm cần nắm rõ giúp doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư.

I. Vốn pháp định là gì?

Theo khoản 7 điều 4 luật doanh nghiệp 2005: “vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”. Vốn pháp định được ấn định bởi cơ quan có thẩm quyền và tùy theo từng lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh mà mức vốn được ấn định là khác nhau, không áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp.

Trên thế giới, hầu hết các nước đang có xu hướng giảm bớt ảnh hưởng và vai trò của vốn pháp định lên doanh nghiệp thì ở Việt Nam trong nhiều ngành nghề vốn pháp định đang có chiều hướng gia tăng trở lại.

Cụ thể:

  • Ngành nghề kinh doanh lữ hành quốc tế vốn pháp định 250 triệu

  • Ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ vốn pháp định 2 tỷ

  • Ngành nghề kinh doanh bất động sản vốn pháp định 6 tỷ

  • Bên cạnh đó các ngành nghề như: vận tải hàng không, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán, tổ chức tín dụng,…cũng cần vốn pháp định khi thành lập.

II. Đặc điểm vốn pháp định:

Mang ý nghĩa giúp doanh nghiệp thực hiện tổ chức hoạt động kinh doanh sau khi đã thành lập, phòng trừ được những rủi ro có thể xảy ra.

Vốn pháp định được áp dụng cho các chủ thể kinh doanh là các cá nhân, tổ chức, pháp nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp xã,…Và chỉ quy định cho một số ngành nghề nhất định.

Doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau khi được cấp giấy xác nhận vốn pháp định.

Vốn kinh doanh, vốn góp phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.

III. Các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định khi thành lập:

1. Kinh doanh bất động sản:

Vốn tối thiểu: 20 tỷ đồng.

Căn cứ pháp lý: Điều 3 Nghị định 76/2015/NĐ-CP

2. Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

* Nội địa:

Vốn tối thiểu: 100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Quốc tế:

Vốn tối thiểu: 200 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

3. Kinh doanh vận tải hàng không

* Khai thác đến 10 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không quốc tế)

Vốn tối thiểu: 700 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Khai thác đến 10 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không nội địa)

Vốn tối thiểu: 300 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không quốc tế)

Vốn tối thiểu: 1000 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không nội địa)

Vốn tối thiểu: 600 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Khai thác trên 30 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không quốc tế)

Vốn tối thiểu: 1300 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Khai thác trên 30 tàu bay (Doanh nghiệp vận chuyển hàng không nội địa)

Vốn tối thiểu: 700 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh hàng không chung

Vốn tối thiểu: 100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

4. Kinh doanh dịch vụ hàng không

* Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách

Vốn tối thiểu: 30 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa

Vốn tối thiểu: 30 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu

Vốn tối thiểu: 30 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP

5. Cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng

Vốn tối thiểu: 20 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 70/2016/NĐ-CP

6. Cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải        

Vốn tối thiểu: 10 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 70/2016/NĐ-CP

7. Cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước,luồng hàng hải chuyên dùng

Vốn tối thiểu: 20 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 12 Nghị định 70/2016/NĐ-CP

8. Cung cấp dịch vụ thanh thải chướng ngại vật

Vốn tối thiểu: 05 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 20 Nghị định 70/2016/NĐ-CP

9. Kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải

Vốn tối thiểu: 02 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 70/2016/NĐ-CP

10. Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

Vốn tối thiểu: 30 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điều 1 Nghị định 57/2016/NĐ-CP

11. Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ

Vốn tối thiểu: 05 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2016/NĐ-CP

12. Kinh doanh hoạt động mua bán nợ

Vốn tối thiểu: 100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016/NĐ-CP

13. Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ

Vốn tối thiểu: 500 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2016/NĐ-CP

14. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

Vốn tối thiểu: 06 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2016/NĐ-CP

15. Kinh doanh chứng khoán

a. Áp dụng đối với công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

* Môi giới chứng khoán

Vốn tối thiểu: 25 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

* Tự doanh chứng khoán

Vốn tối thiểu: 100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

* Bảo lãnh phát hành chứng khoán   

Vốn tối thiểu: 165 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

* Tư vấn đầu tư chứng khoán

Vốn tối thiểu: 10 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

b. Áp dụng đối với công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 

Vốn tối thiểu: 25 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 11 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP

c. Ngân hàng thanh toán

Vốn tối thiểu: 10000 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Nghị định 86/2016/NĐ-CP

16. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ       

* Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe 

Vốn tối thiểu: 300 tỷ đồng, 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh

Vốn tối thiểu: 350 tỷ đồng, 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

Vốn tối thiểu: 400 tỷ đồng, 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

17.  Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

* Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe   

Vốn tối thiểu:  600 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí      

Vốn tối thiểu:  800 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí          

Vốn tối thiểu:  1000 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

18. Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

Vốn tối thiểu:  300 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

19. Kinh doanh tái bảo hiểm

* Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

Vốn tối thiểu:  400 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

Vốn tối thiểu:  700 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP        

* Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe    

Vốn tối thiểu:  1100 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

20. Kinh doanh môi giới bảo hiểm   

* Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm     

Vốn tối thiểu:  04 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

* Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm         

Vốn tối thiểu:  08 tỷ đồng

Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

 

Trên đây là thông tin được chia sẻ bởi đội ngũ pháp lý của Công ty luật Glaw Vietnam về vốn pháp định. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì cần giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm.

 

Ngoài ra, Công ty Glaw Vietnam cũng cung cấp dịch vụ thay đổi tên công ty với chi phí rất hợp lý chỉ từ 1,5 triệu cho việc thay đổi tên công ty. Để tìm hiểu thêm về dịch vụ vui lòng liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc gửi email về: info@glawvn.com      

Tin liên quan

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Ngày nay, xu thế hội nhập toàn cầu đã thúc đẩy số lượng người nước ngoài nhập ...

Thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài

Một trong những điều kiện bắt buộc để người lao động nước ngoài vào làm việc tại ...

Thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài

Thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài

Với xu thế hội nhập hiện nay, số lượng người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam ngày càng ...

Thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Thủ tục cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Với tình hình dịch bệnh hoành hành, biến đổi khôn lường như hiện nay, con người ...

Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp ...

Theo dõi Glaw Viet Nam