CÁCH TÍNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Căn cứ theo quy định tại điều 48 của Bộ luật lao động, trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động sau khi kết thúc hợp đồng lao động. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn hiểu được cách tính trợ cấp thôi việc cũng như các trường hợp được trợ cấp thôi việc.

 

I. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc:

a. Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp thôi việc:

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc liên tục đủ từ 1 năm trở lên trong những trường hợp dưới đây:

  • Hợp đồng lao động hết hạn.

  • Hợp đồng lao động được kết thúc dựa trên thỏa thuận của các bên.

  • Đã hoàn tất công việc theo hợp đồng lao động.

  • Người lao động được tòa tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hay đã chết; đã chết hoặc mất tích; người sử dụng lao động không phải là bên chấm dứt hợp đồng.

  • Người lao động bị kết án tù, tử hình hay bị cấm làm công việc được ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

  • Người lao động đơn phương kết thúc hợp đồng lao động căn cứ theo quy định tại Điều 37 của Bộ Luật lao động.

  • Người sử dụng lao động đơn phương kết thúc hợp đồng lao động căn cứ theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động.

b. Những trường hợp dưới đây không được hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Người lao động (NLĐ) là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hợp đồng lao động hết hạn thì được kéo dài thời hạn hợp đồng lao động đã giao ước đến hết nhiệm kì.

  • Người lao động đã đủ điều kiện nhận lương hưu.

  • Người lao động bị xử lí luật sa thải.

II. Mức hưởng trợ cấp thôi việc:

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x 50% = Tiền trợ cấp thôi việc

Cụ thể:

Tiền lương trung bình theo hợp đồng lao động sáu tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Tất cả thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, trừ đi thời gian người lao động đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc.

Lưu ý:

1. Cách xác định thời gian người lao động (NLĐ) đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động gồm:

  • Thời gian người lao động đã làm việc trên thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

  • Thời gian người lao động (NLĐ) được người sử dụng lao động (NSDLĐ) cử đi học.

  • Thời gian nghỉ theo chế độ quy định pháp luật.

  • Thời gian nghỉ mỗi tuần.

  • Thời gian nghỉ để tham gia các hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

  • Thời gian nghỉ hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: Nghỉ lễ, tết; nghỉ hằng năm; số ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương theo quy đinh pháp luật.

  • Thời gian nghỉ để thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định pháp luật được người sử dụng lao động trả lương.

  • Thời gian phải nghỉ việc, ngừng việc không do lỗi của người lao động.

  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giam nhưng trở lại làm việc do được kết luận không phạm tội bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

  • Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm tai nạn theo quy định của pháp luật.

  • Thời gian NSDLĐ (người sử dụng lao động) đã chi trả cùng lúc với kì trả lương của người lao động (NLĐ) một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (tính đủ 12 tháng). Nếu có tháng lẻ thì đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng  được tính bằng 0.5 năm; từ đủ 6 tháng trở lên tính bằng 1 năm làm việc. Như vậy cách tính trợ cấp thôi việc như sau:

Ví dụ: Bà A kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty B tính từ ngày 01/03/2007 và tham gia bảo hiểm xã hội, vì lí do sức khỏe nên bà A và công ty thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động từ 01/11/2017. Mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 7trđ.

Thời gian làm việc của bà A tại công ty B là 10 năm 8 tháng

Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là: 8 năm 10 tháng

Thời gian làm việc hưởng trợ cấp thôi việc là: 1 năm 10 tháng, làm tròn thành 2 năm

Mức hưởng trợ cấp thôi việc = 7trđ x 2 x ½ = 7trđ.

Ngoài ra, Công ty GLaw Vietnam cũng cung cấp dịch vụ thay đổi tên công ty với chi phí rất hợp lý chỉ từ 1,5 triệu cho việc thay đổi tên công ty. Để tìm hiểu thêm về dịch vụ vui lòng liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc gửi email về: info@glawvn.com.

Tin liên quan

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

Khi có sự thay đổi về thông tin của công ty các doanh nghiệp cần sử dụng ...

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Cập nhật thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất, những điều kiện và thủ tục thực ...

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì? Những đối tượng nào phải chịu thuế và đối tượng nào không ...

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế là thừa kế theo thứ tự của hàng thừa ...

Công ty mẹ tiếng anh là gì?

Công ty mẹ tiếng anh là gì?

Trong thời kì kinh tế hội nhập như hiện nay, các hoạt động giao dịch với đối ...

Theo dõi Glaw Viet Nam