HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN LÀ GÌ?

Cộng tác viên là một dạng quan hệ không dễ xác định thuộc quan hệ lao động hay thuộc dạng quan hệ khoán việc. Trong phạm vi bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp làm rõ những thắc mắc thường gặp như: Hợp đồng cộng tác viên là gì? Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không? Cộng tác viên có những quyền lợi gì?...

I. Cộng tác viên là gì?

Cộng tác viên là các cá nhân làm việc theo chế độ tự do, cộng tác với tổ chức để tiến hành thực hiện các công việc đã được định lượng sẵn khối lượng công việc, thù lao, địa điểm và thời gian. Cộng tác viên là một công việc mang tính tự do,không quá bị gò bó và chủ động cao. Bên cạnh đó, đối với một số loại hợp đồng các cộng tác viên không cần phải đến công ty và làm việc theo qui chuẩn như một nhân viên chính thức.

II. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hiện không có một quy định cụ thể, rõ ràng nào về hợp đồng cộng tác viên. Tùy vào đối tượng của hợp đồng lao động và các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của hai bên để xác định hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ.

Cần đi sâu vào hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ để có thể nhận định được hợp đồng cộng tác viên.

III. Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?

Căn cứ theo quy định tại điều 15 bộ Luật Lao động 2012:

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) về việc làm trả lương, điều kiện làm việc, các quyền và nghĩa vụ của hai bên trong mối quan hệ lao động.

Do đó, nếu người sử dụng lao động và cộng tác viên có các điều khoản như trên thì nhận định hợp đồng cộng tác viên đó là hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động được phân làm ba loại căn cứ theo qui định tại điều 22 của bộ Luật Lao động.

  • Hợp đồng lao động (HĐLĐ) không có xác định thời hạn.

  • Hợp đồng lao động (HĐLĐ) có xác định thời hạn.

  • Hợp đồng lao động (HĐLĐ) theo mùa vụ hoặc có thể theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 1 năm.

Trong trường hợp, công ty kí hợp đồng lao động với cộng tác viên, lúc đó quan hệ lao động sẽ phát sinh và hai bên sẽ trở nên ràng buộc bởi rất nhiều các qui tắc như: Điều lệ công ty, nội qui lao động, thời gian nghỉ lễ, thời gian làm việc trong ngày,…Khi đó người được tuyển dụng được xem như đang làm việc theo chế độ HĐLĐ và tùy theo thời hạn kí kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động gì.

IV. Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ:

Căn cứ theo qui định tại điều 513 của bộ Luật Dân sự 2015 về hợp đồng dịch vụ như sau:

Hợp đồng dịch vụ (HĐDV) là sự thỏa thuận giữa hai bên, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ đó phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

Vì vậy, trong hợp đồng cộng tác viên, CTV sẽ là bên thực hiện các dịch vụ. Lúc này, bên nhận cộng tác viên làm việc sẽ chi trả chi phí dịch vụ cho phía cung ứng dịch vụ này. Cộng tác viên chỉ có nghĩa vụ phải hoàn tất công việc trong khoảng thời gian cụ thể đã qua thỏa thuận.

V. Cộng tác viên có những quyền lợi gì?

Cộng tác viên sẽ có quyền lợi tùy thuộc vào hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động.

1. Trường hợp 1: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ.

Dựa vào điều 518 được qui định tại bộ Luật dân sự 2015:

  • Yêu cầu phía doanh nghiệp cung cấp tài liệu, thông tin và phương tiện để thực hiện công việc.

  • Yêu cầu phía dịch vụ trả tiền dịch vụ.

  • Có thể thay đổi điều kiện dịch vụ vì mục đích lợi ích của bên dịch vụ, mà không cần thiết phải đợi ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ thì buộc báo ngay cho bên thuê dịch vụ.

Như đã đề cập ở trên, hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ vì thế nên bên cung ứng dịch vụ không phải là người lao động. Do đó, không áp dụng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, bên cung ứng dịch vụ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân. Như thường lệ, mức nộp là 10%.

2. Trường hợp 2: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động.

Theo qui định tại điều 186 của bộ Luật Lao động 2012, người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm xã hội bắt buộc, được hưởng các chế độ theo qui định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và về bảo hiểm y tế. Cụ thể là:

a. Bảo hiểm xã hội:

Dựa theo điểm a và điểm b, Khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không có xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hay theo công việc cụ thể có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm, tính cả hợp đồng lao động được kí kết bởi người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của cá nhân dưới 15 tuổi theo qui định của pháp luật về lao động.

b. Bảo hiểm y tế:

Căn cứ theo qui định tại khoản 1 điều 12 của bộ Luật bảo hiểm y tế 2014. Người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế là cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động không có thời hạn xác định, hợp đồng lao động có thời hạn đủ ba tháng trở lên.

c. Bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ theo qui định tại khoản 1 điều 43 của bộ Luật việc làm 2013:

Người lao động (NLĐ) buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc thoe hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng làm việc hay hợp đồng lao động không có thời hạn xác định.

  • Hợp đồng làm việc hay hợp đồng lao động có thời hạn xác định.

  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hay theo một công việc cụ thể nhất định nào đó có thời hạn đủ 3 tháng đến dưới 1 năm.

Nếu người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động qui định tại khoản này thì người sử dụng lao động và người lao động của hợp đồng lao động giao kết điều đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra, Công ty GLaw Vietnam cũng cung cấp dịch vụ thay đổi tên công ty với chi phí rất hợp lý chỉ từ 1,5 triệu cho việc thay đổi tên công ty. Để tìm hiểu thêm về dịch vụ vui lòng liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc gửi email về: info@glawvn.com.

Tin liên quan

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp

Khi có sự thay đổi về thông tin của công ty các doanh nghiệp cần sử dụng ...

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất

Cập nhật thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất, những điều kiện và thủ tục thực ...

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì? Những đối tượng nào phải chịu thuế và đối tượng nào không ...

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế là thừa kế theo thứ tự của hàng thừa ...

Công ty mẹ tiếng anh là gì?

Công ty mẹ tiếng anh là gì?

Trong thời kì kinh tế hội nhập như hiện nay, các hoạt động giao dịch với đối ...

Theo dõi Glaw Viet Nam